Khi bạn hỏi một chuyên gia trong lĩnh vực Skincare hay chỉ đơn thuần là một Skincare Holic: “Thành phần vàng trong làng nâng tầm vẻ đẹp của làn da và chống lão hóa là gì ?” thì gần như chắn chắn câu trả lời bạn nhận được sẽ là Retinol. Vậy Retinol là gì và công dụng của nó ra sao mà nó lại được yêu thích và ca tụng là Ngôi sao chống già như vậy.

Chúng ta cùng bắt đầu tìm hiểu xem Retinol là gì?!

Retinol là gì?

Retinol là dẫn xuất phổ biến nhất được dùng trong các sản phẩm đặc trị các vấn đề về da của RetinA hay còn gọi là Retinoids (vitamin A). Retinoids được chứng minh là nó có tác động lên các tế bào da và giúp tế bào da trở nên khỏe mạnh hơn. Ban đầu khi mới được ứng dụng vào nền công nghiệp mĩ phẩm Retinoids được dùng với  mục đích trị mụn nhưng trong quá trình trị mụn người ta nhận thấy Retinoids có tác dụng chống lão hóa mạnh mẽ cũng như giải quyết các vấn đề về sắc tố,  phòng ngừa và làm chậm quá trình  hình thành các nếp nhăn, hỗ trợ tăng sinh collagen.

Retinol là gì?

Cơ chế hoạt động:

Theo lí thuyết khi sử dụng Retinol đường bôi trên da, Retinol phải qua hai bước chuyển hóa để trở thành dạng Retinoic Acid hay Tretinoin (là dạng được hấp thụ hoàn toàn trên da) và Retinol nhẹ hơn Tretinoin 20 lần vì vậy Retinol được coi là thân thiện với làn da hơn hẳn so với Tretinoin.

Retinol có tác dụng thanh tẩy lớp da chết, nhưng hoàn toàn không giống hoạt động tẩy tế bào chết của các loại tẩy da chết hóa học như AHA hay BHA. Retinol thúc đẩy quá trình turn over của các tế bào bằng cách gây ức chế sự phân hủy của collagen, liên kết tế bào, thúc đẩy các tế bào mới phát triển và giúp lấp đầy các lớp da bên dưới.

Những phái sinh khác của nhóm Retinoids

Isotretinoin: Là phái sinh đường uống, được gọi văn tắt là Iso. Iso không được phép sử dụng khi không có sự kê đơn của bác sĩ và được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá thể nặng. Khi điều trị mụn bằng Iso, điều cần đặc biệt chú ý là uống ĐÚNG – ĐỦ LIỀU và có sự chỉ định cũng như theo dõi của bác sĩ.

– Adaplene : Thường được kê bôi trong các trường hợp mụn trứng cá thể nặng nhưng chưa tới mức uống Iso.Adaplene có mặt trong đồ bôi ở dạng Thuốc được kê toa, không phải mĩ phẩm.

Tazarotene: Tương tự như Adaplene, Tazarotene có mặt trong các sản phẩm Thuốc bôi được kê toa,không phải mĩ phẩm, được dùng trong các trường hợp mụn trứng cá thể vừa hoặc nhẹ và các bệnh về da liễu như vẩy nến.

– Tretinoin : Theo lý thuyết khi sử dụng sản phẩm đường bôi chứa Tretinoin da sẽ hấp thụ hoàn toàn mà không cần trải qua các bước chuyển hóa nên Tretinoin là một phái sinh rất mạnh mẽ , mạnh gấp 20 lần Retinol ở cùng nồng độ( tuy nhiên đây chỉ là con số mang tính ước lệ, tượng trưng vì còn phụ thuộc rất nhiều ở công thức và điều chế cũng nhue nền sản phẩm ).

– Retinaldehyde : Mạnh gấp Retinol 12 lần ở cùng nồng độ, chỉ cần trải qua 1 bước chuyển hóa thành Retinoic Acids. Cũng như các dẫn xuất khác của vitamin A, retinaldehyde có tác dụng trị mụn nhờ cơ chế tiêu diệt khuẩn P.acne và chống lão hóa mạnh mẽ.

Retinyl Palmitate : Là phái sinh yếu nhất trong nhóm Retinoids, cosmawtj trong các sản phẩm dưỡng nhiều hơn là đặc trị và rất ít có tác dụng hoặc tác dụng không rõ ràng.

Công dụng của Retinol

Chống lão hóa: Nhờ sự thay mới tế bào và tăng sinh collagen mà từ đó Retinol giúp làm chậm quá trình hình thình các nếp nhăn và có tác dụng làm mờ các nếp nhăn mới hình thành. Ngoài ra Retinol còn kích thích sản sinh GAGs-là chất giữ nước của lớp trung bì giúp da có độ trong, căng bóng. Bởi vậy sẽ là một thiếu sót rất lớn khi xây dựng một chu trình chăm sóc da nhằm lão hóa, chống già mà lại không có sự xuất hiện của Retinol.

Làm sáng da: Retinol cũng  giúp ức chế việc sản sinh hắc tế bào ( Melanocytes- là tế bào nắm giữ việc sản sinh melanin ) gây ra hiện tượng bị tăng sắc tố do đó có tác dụng trong điều trị các vần đề về sác tố da như thâm, nám, đốm đen, tàn nhang…

Trị mụn : Retinol được coi là thần dược trong trị mụn. Nhờ cơ chế thúc đẩy thay mới tế bào, bình thường hóa quá trình sừng hóa của da, Retinol giúp làm thông thoáng lỗ chân lông bị bít tắc tắc, giảm tiết dầu đồng thời kháng khuẩn, kháng viêm và từ đó kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn mụn P.acnes.

công dụng của Retinol

Những hoạt chất NÊN và KHÔNG NÊN kết hợp cùng Retinol

Những hoạt chất nên kết hợp

Niacinamide: hay còn được gọi với cái tên dễ nhớ là B3. Niacinamide có tác dụng chống ô xi hóa, kháng viêm, làm sáng da, phục hồi màng bảo vệ da nên khi sử dụng chung routine với Retinol sẽ đưa lại kết quả tốt nhất cho làn da.

Các Peptide: Tăng sinh tế bào, hỗ trợ tăng sinh collagen và ellastin, sữa chữa tế bào ( DNA Repair).

AHA/BHA: Nhiều ý kiến cho rằng không nên kết hợp AHA/ BHA trong chu trình dưỡng da với Retinol vì có thể tăng nguy cơ kích ứng. Điều này chỉ đúng trong trường hợp da bạn yếu hoặc chưa quen với việc sử dụng Retinol. Bởi vậy bạn có thể tách ra ngày khác hoặc buổi khác.Tuy nhiên khi da đã quen với tần suất sử dụng Retinol bạn có thể thử kết hợp với cả AHA/ BHA sẽ đưa lại hiệu quả cao hơn.

Hydroquione: Nếu bạn đang điều trị các vấn đề về sắc tố như thâm/nám và có sử dụng HQ thì HQ hoàn toàn có thể kết hợp với Retinol.

Những hoạt chất không nên kết hợp

Benzoyl Peroxide: Không nên kết hợp Benzoyl peroxide cùng Retinol trong cùng một chu trình mà hãy tách ra dung vào buổi khác vì BP có thể gây khô da và làm tình trạng kích ứng nặng thêm. Nếu kết hợp bạn nên đợi 30 phút sau khi bôi Retinol và chỉ nên sử dụng BP như sản phẩm chấm mụn.

Vitamin C dạng LAA: Vitamin C dạng LAA ( Ascorbic acid) hoạt động tốt nhất ở dải PH 2.8-3.2 trong khi đó dải PH tốt nhất của Retinol 6.0- 6.5. Vì vậy khi dung chung trong một chu trình dưỡng da có thể làm giảm tác dụng của cả hai.

Tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng Retinol

 Là một hoạt chất có tác dụng mạnh mẽ nhưng khả năng kích ứng cũng rất cao. Dưới đây là những hiện tượng kích ứng có thể gặp phải khi sử dụng Retinol:

  • Rát da, đỏ da, bong tróc: Thông thường việc kích ứng với Retinol không đến ngay sau một đêm mà sau tầm 3-4 ngày thì bắt đầu da bạn xuất hiện các hiện tượng như rát, đỏ và bong tróc. Mức độ rát , đỏ và bong tróc nặng hay nhẹ tùy từng cá nhân, có bạn thì chỉ thấy hơi rát và bong tróc ít nhưng cũng có nhiều trường hợp rát tới mức chỉ bôi HA/ B5 thôi cũng thấy cực kì “thốn” rồi.
  • Mức độ kích ứng nặng hơn có thể gặp phải là da đỏ, bong tróc kèm theo sưng vù như ong đốt, đặc biệt là vùng da quanh mắt.
  • Có thể lên mụn lẩn nhẩn, da khô và sần hơnhoặc da trông có vẻ xỉn màu hơn bình thường.
  • Kích ứng nặng: Lên mụn viêm đỏ, tình trạng viêm không giảm đi mà trở nên trầm trọng hơn.

Cách hạn chế và khắc phục những tác dụng phụ

Không tham lam: Dù Retinol là thần dược trong trijmunj và chống lão hóa thì bạn cần làm quen với Retinol ở nồng độ nhẹ với tần suất vừa phải và dần tăng lên cả về nồng độ cũng như tần suất bôi khi da đã được làm quen với Retinol. Thời gian đầu bạn có thể mix Retinolvới kem dưỡng ẩm theo tỉ lệ 1:1 để giảm bớt độ mạnh của Retinol

Dưỡng ẩm: Khi sửa dụng Retinol da có xu hướng khô hơn vì thế cần dưỡng ẩm nhiều hơn bằng các sản phẩm toner dưỡng/serum/ kem dưỡng để tăng cường độ ẩm cho da.

Phục hồi da: bằng các sản phẩm chứa Colloidal Oat, Ceramide, B5, chiết xuất rau má, Niacinamide….

Chú trọng chống nắng: kĩ càng với các sản phẩm kem chống nắng có khả năng bảo vệ tốt, bôi đủ lượng.

Ngừng ngay việc sử dụng Retinol khi xuất hiện các hiện tượng kích ứng nặng như sưng, viêm đỏ không thuyên giảm.

Những lời khuyên trên chỉ giúp bạn hạn chế bớt những tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng Retinol chứ không giúp chúng biến mất. Sau một 1-3 tháng sử dụng, da bạn sẽ dần đáp ứng với Retinol và những triệu chứng trên sẽ giảm dần.

Ở bài này, chúng mình đã cùng các bạn tìm hiểu được Retinol là gì và hiểu sâu hơn về những công dụng thần thánh của nó. Bài viết tiếp theo, sẽ là những sự lựa chọn về sản phẩm Retinol cực kì tối ưu cho làn da của bạn. Các bạn hãy cùng theo dõi và đón xem có gì bất ngờ ở bài viết mới nha!

——————————————-

Website: www.da101.org

Instagram: DA101.OFFICIAL

Facebook: DA101

Cách đây vài ngày, hàng loạt kem chống nắng và gel lô hội ơ Mỹ đã bị phát hiện nhiễm Benzene với liều lượng cao gấp nhiều lần FDA cho phép. Tuy nhiên, có 1 số nguồn tin cho rằng Benzene hiện diện ở quanh ta, trong cuộc sống hàng ngày, cho nên việc mỹ phẩm chứa Benzene là không đáng lo ngại.

Trong bài này, DA101 sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về Benzene, đồng thời liên tục cập nhật tình hình vấn đề này để mọi người chọn đúng kem chống nắng an toàn và an tâm sử dụng nhé.

 

1.    Benzene là gì?

Benzen có cấu trúc phân tử:           Benzene

– Benzene (Việt Nam mình đọc là Benzen) là 1 chất không màu hoặc có màu vàng nhẹ, ở dạng dung dịch khi ở nhiệt độ phòng. Benzene có thể có nguồn từ tự nhiên hoặc từ dầu hỏa, dễ bắt lửa và và dễ bay hơi.

– Benzen là chất bị liệt kê vào những nguyên nhân gây ung thư, là 1 trong những chất bị cấm trong mỹ phẩm trên toàn thế giới.

 

2.    Dính phải benzene ở đâu?

Benzene có thể tìm thấy trong khói thuốc, các hoạt động tự nhiên hàng ngày và thậm chí trong mỹ phẩm dưới dạng tồn dư còn lại trong quá trình sản xuất nguyên liệu mỹ phẩm. Con người có thể đang ngửi và sờ vào Benzen hàng ngày, qua các hoạt động như khí thải, mùi xăng dầu, thuốc, sơn, nhựa và thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm… Tuy nhiên, ở các hoạt động thường ngày, hàm lượng Benzene bốc hơi để vào cơ thể là cực kỳ thấp, trong khi với khói thuốc thì nguy cơ hấp thụ khá là cao và nguy hiểm, đặc biệt là trong không gian kín.

Trong thực phẩm, có nghiên cứu cho thấy Benzene cũng có nguy cơ hình thành khi sản phẩm chứa vitamin C kết hợp với chất bảo quản thực phẩm như Benzoic Acid và Sodium Benzoate. Tuy nhiên, phản ứng này cũng cần có điều kiện cần như đủ nồng độ chất, nhiệt độ và ánh sáng thì mới dễ dàng xảy ra.

 

3.    Benzen nguy hiểm như thế nào?

Benzene được xác định là yếu tố gây ung thư, làm biến dị tế bào, gây nên ung thư, đặc biệt là ung thư máu. Ví dụ, nó có thể khiến tế bào làm cho tủy xương không sản xuất đủ hồng cầu, gây ra bệnh thiếu máu.
Vì Benzene ngoài việc gây ngộ độc ngay, còn có thể tích lũy trong cơ thể. Bạn có thể không cảm thấy gì vào hôm nay hoặc cả năm sau, nhưng sau khi cơ thể tích lũy đủ liều lượng Benzene để gây ảnh hưởng tới tế bào, ung thư có thể xảy ra.

 

4.    Các triệu chứng ngộ độc Benzen:

  • Hít phải Benzene (có thể xảy ra tròng vài phút hoặc vài giờ):

– Chóng mặt

– Tim đập nhanh hoặc bất thường

– Đau đầu

– Mất nhận thức, bất tỉnh

– Chết (nếu hít phải liều rất cao)

 

  • Ăn/uống thực phẩm có chứa Benzene((có thể xảy ra tròng vài phút hoặc vài giờ):

– Nôn ói

– Ngứa dạ dày

– Buồn ngủ

– Tim đập nhanh

– Chết (nếu sử dụng liều rất cao)

 

Thậm chí nếu 1 người đã nôn ra thức ăn chứa benzene, chất này có thể kẹt trong phổi và gây hại tiếp tục.

Nếu tiếp xúc trực tiếp với mắt, da và phổi thì có thể gây ngứa và tổn thương tế bào.

Tiếp xúc với Benzene về lâu dài có thể gây ung thư máu, theo bộ Health and Human Services (DHHS).

 

5.   Benzene gây ung thư ra sao?

Nghiên cứu cho thấy điều gì?

Có 2 loại nghiên cứu chính được sử dụng để xác định nguyên nhân.

– Nghiên cứu trên con người: là loại nghiên cứu tỉ lệ ung thư trên các nhóm người khác nhau. Trong trường hợp chất Benzene, tỉ lệ ung thư máu được tìm thấy cao hơn so ở nhóm công nhân làm việc tiếp xúc với Benzene, ví dụ như ngành hóa chất, xăng dầu, sản xuất giày dép.

Một số nghiên cứu còn chỉ ra là Benzene có ảnh hưởng tới các bệnh ung thư khác, tuy nhiên chưa có nhiều bằng chứng bằng ung thư máu.

– Với nghiên cứu trên động vật: chuột được thử nghiệm bằng việc uống và hít Benzene, và kết quả cũng dẫn tới kết luận trên.

Qua nhiều năm nghiên cứu, nhiều tổ chức y tế đã liệt Benzene vào chất cấm, có nguy cơ gây ung thư , “known to be a human carcinogen như tổ chức IARC (International Agency for Research on Cancer), NTP( National Toxicology Program), EPA (Environmental Protection Agency )

 

6.    Benzene bị quản lý như thế nào?

Đa số tổ chức và quốc gia trên thế giới đã và đang quản lý liều lượng Benzene rất gắt gao, thông thường ở mức 1ppm (1 phần triệu) trong không khí ở nơi làm việc, nhà xưởng. Với những môi trường làm việc có nồng độ cao hơn, công nhân bắt buộc phải mang mặt nạ chống độc.

EPA cũng giới hạn lượng Benzene trong xăng dầu xuống mức 0.62% – 1.3% (thể tích)

Với nước giải khát, Benzene bị hạn chế ở mức 5ppb (1 phẩn tỉ), thậm chí 1 số bang ở Mỹ còn thấp hơn.

 

Còn trong mỹ phẩm, Benzene bị cấm xuất hiện, thậm chí ở mức 0.1 ppm. Hàm lượng tối đa 2 ppm chỉ được phép tồn dư trong những sản phẩm dược quan trọng, cấp thiết và phải có giấy phép của FDA.

 

7.    Benzene trong sản phẩm chống nắng và gel lô hội – Bài test của Valisure

Đầu tiên, chúng ta cần làm rõ là vấn đề được nhắc đến là “nhiễm Benzene” (Benzene contamination) chứ không phải là về sản phẩm “chứa Benzene”. Do luật đã cấm và thậm chí giới hạn hàm lượng “nhiễm” trong sản phẩm, cho nên lượng Benzene phát hiện sẽ có thể là do phản ứng của các chất với nhau, với vỏ đựng sản phẩm hoặc là chất lượng của nguyên liệu đầu vào vốn đã nhiễm Benzene khi sản xuất.

Ví dụ: Để sản xuất ra nguyên liệu A, hãng X dùng Benzene làm phụ gia

 

 

Sau đây là bản tóm tắt những sản phẩm bị nhiễm Benzene trong đợt kiểm tra này. Mình chỉ liệt kê tóm tắt những sản phẩm nhiễm Benzene liều cao trên 0.1ppm Avg thôi, còn chi tiết hơn, các bạn vào xem báo cáo chi tiết của Valisure nhé. (Chú ý là tài liệu này của Valisure, mình chỉ có thể chia sẻ tóm tắt thôi, và sẽ xóa sớm nếu hãng yêu cầu)

 

Brand
Name
Type Description SPF Active Pharmaceutical Ingredient(s) Benzene
Avg ppm
% St Dev
Neutrogena Spray Ultra Sheer Weightless Sunscreen
Spray, SPF 100+
100+ Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate
5%, Octocrylene 10%, Oxybenzone 6%
6.26
6.77*
7%
Neutrogena Spray Ultra Sheer Weightless Sunscreen
Spray, SPF 70
70 Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate
5%, Octocrylene 4%, Oxybenzone 6%
5.96 7%
Neutrogena Spray Ultra Sheer Weightless Sunscreen
Spray, SPF 70
70 Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate
5%, Octocrylene 4%, Oxybenzone 6%
5.76 5%
Sun Bum Gel Cool Down Gel N/A N/A (Cosmetic Product) 5.33
5.49*
3%
Neutrogena Spray Ultra Sheer Weightless Sunscreen Spray, SPF 70 70 Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate
5%, Octocrylene 4%, Oxybenzone 6%
5.30 2%
Neutrogena Spray Beach Defense Oil-Free Body Sunscreen Spray – SPF 100 100 Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate
5%, Octocrylene 10%, Oxybenzone 6%
5.20
5.59*
5%
CVS Health Spray After-sun Aloe Vera Soothing Spray N/A N/A (Cosmetic Product) 4.71
4.55*
1%
Neutrogena Spray Invisible Daily Defense Body Sunscreen Broad Spectrum SPF
60+
60+ Avobenzone 3%, Homosalate 10%, Octisalate
5%, Octocrylene 10%
4.65
5.27*
4%
Neutrogena Spray Ultra Sheer Weightless Sunscreen
Spray, SPF 100+
100+ Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate
5%, Octocrylene 10%, Oxybenzone 6%
4.11
6.00**
15%
Neutrogena Spray Beach Defense Oil-Free Body
Sunscreen Spray – SPF 100
100 Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate
5%, Octocrylene 10%, Oxybenzone 6%
4.01
4.00*
4%
CVS Health Spray After-sun Aloe Vera Soothing
Spray
N/A N/A (Cosmetic Product) 3.58
3.93*
4%
Neutrogena Spray Beach Defense Spray Body Sunscreen SPF 50 50 Avobenzone 3%, Homosalate 10%, Octisalate
5%, Octocrylene 10%
3.52
3.71*
3%
Neutrogena Spray Beach Defense Oil-Free Body Sunscreen Spray – SPF 100 100 Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate
5%, Octocrylene 10%, Oxybenzone 6%
3.08
2.64*
2%
Fruit of the Earth Gel Aloe Vera Gel N/A N/A (Cosmetic Product) 2.78
2.94*
6%
Neutrogena Spray Invisible Daily Defense Body
Sunscreen Broad Spectrum SPF 60+
60+ Avobenzone 3%, Homosalate 10%, Octisalate 5%,
Octocrylene 10%
1.99
1.66*
8%
Neutrogena Spray Ultra Sheer Weightless Sunscreen
Spray, SPF 100+
100+ Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate 5%,
Octocrylene 10%, Oxybenzone 6%
1.44
1.06*
6%
Raw
Elements
Lotion Eco Formula Sunscreen Lotion SPF 30 30 Zinc Oxide 23% 1.35
1.31*
9%
CVS Health Spray After-sun Aloe Vera Soothing Spray N/A N/A (Cosmetic Product) 0.90
1.04*
3%
Neutrogena Spray Ultra Sheer Weightless Sunscreen
Spray, SPF 70
70 Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate 5%,
Octocrylene 4%, Oxybenzone 6%
0.87 9%
CVS Health Gel After-sun Aloe Vera Moisturizing Gel N/A N/A (Cosmetic Product) 0.81
0.98*
2%
Neutrogena Spray Ultra Sheer Weightless Sunscreen
Spray, SPF 100+
100+ Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate 5%,
Octocrylene 10%, Oxybenzone 6%
0.77 4%
SunBurnt Gel Advanced After-Sun Gel N/A N/A (Cosmetic Product) 0.75
0.87*
2%
Neutrogena Spray Ultra Sheer Weightless Sunscreen
Spray, SPF 100+
100+ Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate 5%,
Octocrylene 10%, Oxybenzone 6%
0.73 9%
Goodsense Lotion Sunscreen Lotion SPF 30 30 Avobenzone 3%, Homosalate 10%, Octisalate 5%,
Octocrylene 10%
0.71 4%
Neutrogena Spray CoolDry Sport Water-Resistant Sunscreen Spray SPF 70 70 Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate 5%,
Octocrylene 4%, Oxybenzone 6%
0.66 5%
Neutrogena Spray Ultra Sheer Body Mist Sunscreen Broad Spectrum SPF 30 Spray 30 Avobenzone 3%, Homosalate 8%, Octisalate 5%,
Octocrylene 8%
0.49 18%
Banana Boat Spray Kids Max Protect & Play Sunscreen C- Spray SPF 100 100 Avobenzone 3%, Homosalate 10%, Octisalate 5%,
Octocrylene 10%, Oxybenzone 6%
0.41
0.43*
7%
Neutrogena Spray Beach Defense Oil-Free Body Sunscreen Spray – SPF 100 100 Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate 5%,
Octocrylene 10%, Oxybenzone 6%
0.41 8%
Neutrogena Spray Ultra Sheer Weightless Sunscreen Spray, SPF 100+ 100+ Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate 5%,
Octocrylene 10%, Oxybenzone 6%
0.37
0.38*
2%
Banana Boat Spray UltraMist Deep Tanning Dry Oil Continuous Clear Spray SPF 4 4 Homosalate 3.0%, Octocrylene 1.0% 0.36 18%
Banana Boat Spray Kids Max Protect & Play Sunscreen C- Spray SPF 100 100 Avobenzone 3%, Homosalate 10%, Octisalate 5%,
Octocrylene 10%, Oxybenzone 6%
0.19 11%
Neutrogena Spray Ultra Sheer Weightless Sunscreen Spray, SPF 70 70 Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate 5%,
Octocrylene 4%, Oxybenzone 6%
0.18 10%
Neutrogena Spray Ultra Sheer Body Mist Sunscreen Broad Spectrum SPF 45 45 Avobenzone 3%, Homosalate 15%, Octisalate 5%,
Octocrylene 2.35%, Oxybenzone 6%
0.15 12%
Banana Boat Spray Ultra Sport Clear Sunscreen Spray SPF 100 100 Avobenzone 3.0%, Homosalate 10.0%, Octisalate
5.0%, Octocrylene 10.0%, Oxybenzone 6.0%
0.15 4%
Neutrogena Lotion Ultra Sheer Dry-Touch Water Resistant Sunscreen SPF 70 70 Avobenzone 3.0%, Homosalate 15.0%, Octisalate
5.0%, Octocrylene 2.8%, Oxybenzone 6.0%
0.13 73%
Neutrogena Spray CoolDry Sport Water-Resistant
Sunscreen Spray SPF 50
50 Avobenzone 2.7%, Homosalate 9%, Octisalate
4.5%, Octocrylene 6%, Oxybenzone 4.5%
0.13 4%
TopCare
Everyday
Lotion Ultimate Sheer Sunscreen Lotion SPF
70
70 Avobenzone 3%, Homosalate 10%, Octisalate 3%,
Octocrylene 7%, Oxybenzone 6%
0.12
0.16*
6%
EltaMD Spray UV Aero Broad-Spectrum Full-Body
Sunscreen Spray, SPF 45
45 Zinc Oxide 9.3%, Octinoxate 7.5% 0.11
0.17*
18%
EltaMD Spray UV Aero Broad-Spectrum Full-Body
Sunscreen Spray, SPF 45
45 Zinc Oxide 9.3%, Octinoxate 7.5% 0.11 9%
Banana Boat Spray Kids Max Protect & Play Sunscreen C-
Spray SPF 100
100 Avobenzone 3%, Homosalate 10%, Octisalate 5%,
Octocrylene 10%, Oxybenzone 6%
0.11 19%

Để xem báo cáo chi tiết hơn, click vào link gốc này nhé: Danh sách toàn bộ sản phẩm nhiễm Benzene

6.    Danh sách các sản phẩm chống nắng KHÔNG chứa Benzene trong bài kiểm tra của Valisure:

 

Brand Name Type Description SPF Active Pharmaceutical Ingredient(s) Benzene Avg
ppm
(ND = Not Detected)
Equate Lotion Sport Sunscreen Broad Spectrum,SPF 70 70 Avobenzone 3%, Homosalate 13%,
Octisalate 5%, Octocrylene 10%,
Oxybenzone 6%
ND
Neutrogena Lotion Ultra Sheer Dry-Touch Sunscreen Lotion SPF 30 30 Avobenzone 3%, Homosalate 8%,
Octisalate 5%, Octocrylene 4%,
Oxybenzone 4%
ND
Equate Beauty Lotion Sheer Broad Spectrum Sunscreen Lotion, SPF 70 70 Avobenzone 3%, Homosalate 15%,
Octisalate 5%, Octocrylene 2.8%,
Oxybenzone 6%
ND
Up & Up Spray Continuous Sport
Sunscreen Spray – SPF 50
50 Avobenzone 3%, Homosalate 10%,
Octisalate 5%, Octocrylene 4%
ND
Supergoop! Mousse Play Body Mousse Sunscreen With Blue Sea
Kale SPF 50
50 Avobenzone 3%, Homosalate 15%,
Octisalate 5%
ND
La Roche- Posay Lotion Anthelios Kids Gentle Sunscreen Lotion For Face
And Body- SPF 60
60 Avobenzone 3%, Homosalate 10%,
Octisalate 5%, Octocrylene 7%
ND
Neutrogena Lotion Oil-free Facial Moisturizer
with Sunscreen SPF 15
15 Avobenzone 1.5%, Octisalate 5.0%,
Octocrylene 3.0%, Oxybenzone 4.0%
ND
Banana Boat Spray Kids Max Protect & Play Sunscreen C-Spray SPF 100 100 Avobenzone 3.0%, Homosalate 10.0%,
Octisalate 5.0%, Octocrylene 10.0%,
Oxybenzone 6.0%
ND
Up & Up Lotion Sport Sunscreen Lotion –
SPF 50
50 Avobenzone 3%, Homosalate 10%,
Octocrylene 6%
ND
Revlon Lotion ColorStay Makeup For Combination/Oily Skin With
SPF 15 – 220 Natural Beige
15 Titanium Dioxide 4.3%, Zinc Oxide 2.1% ND
CVS Health Lotion Ultra Sheer Sunscreen
Lotion SPF 55
55 Avobenzone 3.0%, Homosalate 10.0%,
Octisalate 5.0%, Octocrylene 7.0%
ND
Sun Bum Lotion Original Sunscreen Lotion
SPF 70
70 Avobenzone 3%, Homosalate 15%,
Octisalate 5%, Octocrylene 10%
ND
Banana
Boat
Lotion Ultra Sport Sunscreen
Lotion SPF 100
100 Avobenzone 2.5%, Octocrylene 8%,
Oxybenzone 3.5%
ND
Hawaiian
Tropic
Lotion Island Sport Ultra Light
Sunscreen SPF 30
30 Avobenzone 2%, Octocrylene 5%,
Oxybenzone 3%
ND
Neutrogena Lotion Age Shield Face Sunscreen Lotion SPF 110 110 Avobenzone 3%, Homosalate 15%,
Octisalate 5%, Octocrylene 10%,
Oxybenzone 6%
ND
Vanicream Lotion Sport Sunscreen For Sensitive Skin Water
Resistant SPF 35
35 Octinoxate 2.8%, Zinc Oxide 11.0% ND
Max Block Lotion Sunscreen Lotion Water
Resistance 50 SPF
50 Avobenzone 3%, Homosalate 10%,
Octisalate 5%, Octocrylene 5%
ND
Neutrogena Lotion Ultra Sheer Sunscreen Lotion SPF 100+ 100+ Avobenzone 3%, Homosalate 15%,
Octisalate 5%, Octocrylene 10%,
Oxybenzone 6%
ND
La Roche-
Posay
Lotion Anthelios Melt In Milk
Sunscreen Lotion – SPF 100
100 Avobenzone 3%, Homosalate 15%,
Octisalate 5%, Octocrylene 10%
ND
Max Block Lotion Sunscreen Lotion Water
Resistant SPF 50
50 Avobenzone 3%, Homosalate 10%,
Octisalate 5%, Octocrylene 5%
ND
Hawaiian
Tropic
Spray Island Sport Clear Spray
Sunscreen SPF 50
50 Avobenzone 2.7%, Homosalate 9%,
Octisalate 4.5%, Octocrylene 7%
ND
Max Block Lotion Sunscreen Lotion Water Resistance 50 SPF 50 Avobenzone 2%, Homosalate 15%,
Octisalate 5%, Octocrylene 1.85%,
Oxybenzone 2%
ND
Aveeno Lotion Ultra-Calming Daily Facial Moisturizer Sunscreen with
SPF 30
30 Titanium Dioxide 4.3%, Zinc Oxide 3% ND
Sun Bum Lotion Sunscreen Face Lotion – SPF
50
50 Avobenzone 3%, Homosalate 10%,
Octisalate 5%, Octocrylene 10%
ND
Neutrogena Lotion Ultra Sheer Dry-Touch Sunscreen Lotion Broad
Spectrum SPF 55
55 Avobenzone 3%, Homosalate 10%,
Octisalate 5%, Octocrylene 10%,
ND
Sun Bum Lotion Moisturizing Sunscreen Lotion
SPF 50
50 Avobenzone 3%, Homosalate 10%,
Octisalate 5%, Octocrylene 10%
ND
Alba Botanica Lotion Baby Clear Mineral Sunscreen
Hypoallergenic SPF 50+
50+ Zinc Oxide 17% ND
CVS Health Spray Ultra Sheer Spray Sunscreen SPF 70 70 Avobenzone 3%, Homosalate 15%,
Octisalate 5%, Octocrylene 4%,
Oxybenzone 6%
ND
Equate Spray Sport Broad Spectrum
Sunscreen Spray, SPF 30
30 Avobenzone 3%, Homosalate 10%,
Octisalate 5%, Octocrylene 2%
ND
CVS Health Lotion Ultra Sheer Sunscreen Lotion
SPF 55
55 Avobenzone 3.0%, Homosalate 10.0%,
Octisalate 5.0%, Octocrylene 7.0%
ND
Raw Elements Lotion Certified Natural Sunscreen Tinted Daily Face Moisturizier
SPF 30
30 Zinc Oxide 20.0% ND
MyChelle Spray Sun Shield Clear Sunscreen
Spray SPF 30
30 Zinc Oxide 12% ND
Sun Bum Lotion Moisturizing Sunscreen Lotion
SPF 30
30 Avobenzone 3%, Homosalate 5%,
Octisalate 3%, Octocrylene 10%
ND
Neutrogena Lotion Ultra Sheer Sunscreen Lotion SPF 100+ 100+ Avobenzone 3%, Homosalate 15%,
Octisalate 5%, Octocrylene 10%,
Oxybenzone 6%
ND
Neutrogena Lotion Pure & Free Baby Sunscreen
Lotion – SPF 50
50 Zinc Oxide 21.6% ND
Coppertone Lotion Tanning Sunscreen Lotion Lightweight & Moisturizing
SPF 15
15 Avobenzone 2.0%, Homosalate 5.0%,
Octisalate 4.5%, Octocrylene 3.0%
ND
Equate Lotion Baby Broad Spectrum
Sunscreen SPF 50
50 Avobenzone 3%, Homosalate 10%,
Octocrylene 6%
ND
Neutrogena Lotion Beach Defense Water Plus Sun Protection Sunscreen Broad
Spectrum Lotion SPF 70
70 Avobenzone 3%, Homosalate 10%,
Octisalate 5%, Octocrylene 4.5%,
Oxybenzone 4%
ND
CVS Health Spray Sheer Mist Spray Broad Spectrum Uva/Uvb Cont.
Spray Sunscreen SPF 70
70 Avobenzone 3%, Homosalate 15%,
Octisalate 5%, Octocrylene 4%,
Oxybenzone 6%
ND
Sun Bum Lotion Moisturizing Sunscreen Lotion
SPF 70
70 Avobenzone 3%, Homosalate 15%,
Octisalate 5%, Octocrylene 10%
ND
Derma E Spray Ultra Sheer Mineral Body
Sunscreen Mist SPF 30 Spray
30 Titanium Dioxide 6%, Zinc Oxide 6% ND
Hawaiian
Tropic
Lotion Sheer Touch Lotion Sunscreen
SPF 50
50 Avobenzone 2.7%, Homosalate 9%,
Octisalate 4.0%, Octocrylene 5.0%
ND
Heliocare by Cantabria
Labs
Gel Ultra Gel 90 Sunscreen, SPF 50 50 Fernblock ND
Babo Botanicals Spray Sheer Zinc Continuous Spray Sunscreen, Fragrance Free SPF
30
30 Zinc Oxide 12% ND
Solimo Lotion Sport Sunscreen Lotion SPF 50 50 Avobenzone 3%, Homosalate 10%,
Octisalate 4.5%, Octocrylene 8%
ND

Để xem báo cáo chi tiết hơn, click vào link gốc này nhé: Báo cáo các sản phẩm không chứa Benzene

7. Kết luận:

Tuy nhiên, có nên lo lắng quá không? Theo nhận định sơ bộ của team DA101 thì nguyên nhân chưa thể xác định rõ, và cũng chưa hẳn là do các hoạt chất chống nắng cũ kỹ của Mỹ gây nhiễm Benzene. Trong bài test có cả các sản phẩm không phải kem chống nắng như gel lô hội. Một số gel Lô Hội bị nhiễm Benzene cao hơn rất nhiều kem chống nắng khác, dù thành phần cực kỳ đơn giản.

Vào tháng 3/2021, Valisure cũng đã thực hiện  test hàng loạt gel rửa tay diệt khuẩn (hand sanitizer gel), vốn chỉ chứa các thành phần đơn giản như cồn, lô hội, TEA… Rất nhiều sản phẩm cũng nhiễm Benzene (lên tới ~2 ppm) và bị buộc phải thu hồi. Đây có thể là 1 bằng chứng khác cho  thấy hoạt chất chống nắng có thể không phải thủ phạm chính trong vụ này, mà có thể là do nguồn nguyên liệu và quy trình sản xuất. Tham khảo thêm ở đây: https://www.valisure.com/blog/valisure-news/valisure-detects-benzene-in-hand-sanitizers/

Danh sách các sản phẩm nước rửa tay diệt khuẩn ở Mỹ bị nhiễm Benzene

Tuy nhiên kết quả thực tế như thế nào, chúng ta phải đợi FDA thực hiện nghiên cứu và truy xuất. Trong tình cảnh hiện tại, các bạn nên sử dụng kem chống nắng Châu Âu, có tiêu chuẩn thường là khắt khe và luôn cập nhật hơn là Mỹ, cụ thể là FDA.

 

To be cont’d…

 

***Chú thích: Bài viết chỉ nhằm mục đích chia sẻ và cung cấp thông tin, không nhằm mục đích đưa ra lời khuyên y tế, sức khỏe. Bài viết này là phi lợi nhuận.

Tổng hợp từ:

https://emergency.cdc.gov/agent/benzene/basics/facts.asp

 

Tham khảo thêm các nguồn dưới đây về tác hại của Benzene:

 

Nhiễm độc Benzene: https://moh.gov.vn/web/phong-chong-benh-nghe-nghiep/thong-tin-hoat-dong/-/asset_publisher/xjpQsFUZRw4q/content/nhiem-oc-benzen-va-cac-ong-ang-toluen-va-xylen-nghe-nghiep?inheritRedirect=false

Benzene trong không khí: https://tuoitre.vn/sat-thu-benzen-trong-khong-khi-258105.htm

 

 

Các chất chống oxy hóa là một mảng không thể thiếu trong mọi chu trình skincare để đạt được làn da khỏe mạnh. Vitamin C là một chất chống oxy hóa mạnh, do vậy, nó còn giúp làm sáng da, chống lão hóa, tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp collagen, và hỗ trợ hoạt động của kem chống nắng.

Bên cạnh câu chuyện về tác dụng của nó, thì những câu chuyện bị kích ứng, vàng da hay dễ ăn nắng đều được nhắc đến khá thường xuyên. Do đó, một số bạn khá e dè trong việc sử dụng Vitamin C, đặc biệt là những bạn da có mụn (ít mụn).

Để giải đáp những băn khoăn này, tụi mình cùng theo dõi bài dưới đây nha!

VITAMIN C LÀ GÌ?

Vitamin C có trong cam

Có rất nhiều loại vit C trên thị trường nhưng cho đến thời điểm hiện tại, phần lớn nghiên cứu đều sử dụng Ascorbic Acid và nó được coi như loại Vitamin C đem lại hiệu quả cao nhất. 

Vitamin C là một hoạt chất có sẵn trong cơ thể, tan được trong nước. Chúng ta có thể hấp thụ hoạt chất này vào cơ thể mỗi ngày qua đường ăn uống bằng các thực phẩm giàu Vitamin C như: ổi, cam, chanh,… nhưng không nên dung nạp quá nhiều để tránh những bệnh liên quan đến thận, dạ dày,…

Trong mỹ phẩm, vitamin C được coi như một loại hoạt chất thần thánh có thể làm da sáng mà lại có thể chống lão hóa tốt. Nó loại bỏ những tác hại gây oxy hóa cho da, củng cố cho làn da có thể khỏe mạnh hơn.

Hoạt chất này có rất nhiều phái sinh, đặc biệt là dạng L-Ascorbic Acid (LAA) đã có rất nhiều nghiên cứu chứng minh về hiệu quả của nó. Tuy nhiên, dạng LAA khá “khó chiều” với người tiêu dùng vì những vấn đề như vàng da, dễ oxy hóa, khó thấm,… nói chung là nó không bền vững. Do đó, việc pha chế phái sinh LAA khá tốn kém.

Ngoài dạng LAA, còn có các dạng phái sinh như Magnesium Ascorbyl Phosphate (MAP), Tetrahexyldecyl Ascorbate, Sodium Ascorbic Acid (SAP), Ascorbyl Palmitate, 3-O-Ethyl Ascorbic Acid (EAA), Tetrahexyldecyl Ascorbate, Ascorbyl Tetraisopalmitate (ATIP),…

Dưới đây là nồng độ pH của từng phái sinh:

Độ pH của các phái sinh vitamin C
Một điều nên lưu ý, Vit C rất dễ phản ứng và dễ dàng mất đi các đặc tính chống oxy hóa khi tiếp xúc với nhiệt, ánh sáng, không khí và các hóa chất khác. Cho nên thường bao bì của những sản phẩm này sẽ nghiêng về những màu tối để có thể bảo quản tốt nhất.

LỢI ÍCH CỦA VITAMIN C

Chống oxy hóa

Hoạt chất này luôn được nhắc đến công dụng chống oxy hóa cho da, chúng gửi đến những electron để trung hòa các gốc tự do được sinh ra bởi những tác động từ môi trường, từ tia UV,… Các gốc tự do vốn dĩ là những phân tử không ổn định, gây hại cho tế bào, thúc đẩy da xỉn màu, nếp nhăn và thậm chí ung thư. Bằng cách loại bỏ các gốc tự do này, vitamin C bảo vệ da, giữ cho da khỏe mạnh và cải thiện các dấu hiệu lão hóa có thể nhìn thấy.

Việc dùng Vit C kết hợp với kem chống nắng là một combo trường tổn trong việc ngăn chặn các gốc tự do hiệu quả nhất.

Làm sáng da, mờ thâm sạm

Hoạt chất này rất hữu ích trong việc làm mờ các đốm nâu, thâm, sạm gây ra bởi tia UV và một số nguyên nhân khác nhờ khả năng ức chế một loại Tyrosinase. Tyrosinase chuyển đổi Amino Acid Tyrosine thành Melanin – sắc tố mang lại màu sắc cho làn da của bạn. Có nghĩa là Vitamin C sẽ ngăn chặn việc tăng sắc tố trên da.

Tăng sinh Collagen

Vai trò thúc đẩy sự tăng trưởng collagen của Vitamin C luôn được nhắc tới sau công dụng chống oxy hóa, chính là công cuộc chống lão hóa của tụi mình.

Kích thích sự tăng sinh collagen ở hạ bì, từ đó khiến da cũng săn chắc hơn, cũng giúp việc làm lành sẹo nhanh hơn và ngăn ngừa việc hình thành sẹo tối đa nhất.

MỘT SỐ CÂU HỎI 

Dùng Vitamin C khiến da dễ ăn nắng hơn đúng không?

Dù bạn dùng bất kỳ hoạt chất nào thì da vẫn sẽ bị ăn nắng mà không riêng gì Vitamin C vì lượng tia UV hiện nay rất lớn và luôn khiến da bạn bị tổn thương. Do đó, việc dùng kem chống nắng rất cần thiết và combo Vitamin C + Kem chống nắng thật sự là một lựa chọn rất tốt đó nha.

Vitamin C nào sẽ ổn áp cho da mụn?

Vitamin C có rất nhiều dẫn xuất và dạng LAA là khó chiều nhất. Vì vậy, bạn có thể tham khảo các dạng như EAA, SAP nhé.

Vitamin C có màu gì trong sản phẩm?

Vitamin C trong sản phẩm thường sẽ không có màu. Khi bị oxy hóa, chúng sẽ chuyển sang thành màu vàng hoặc màu nâu. Tuy nhiên, có một số brand sẽ để thành phần tạo màu vào sản phẩm để tránh khách hàng phát hiện.

Kết hợp Vitamin C cùng với các hoạt chất nào?

Có thể kết hợp cùng với Hyalorunic Acid, Panthenol, Ferulic Acid, Niacinamide, AHAs, BHA,… và không nên kết hợp cùng Benzoyl Peroxide, Retinoids.

Các bạn cứ dùng theo thứ tự pH thấp đến cao, từ lỏng đến đặc nhé!

KẾT LUẬN

Là một trong những hoạt chất chống oxy hóa và chống lão hóa phổ biến và không khó để tìm 1 sản phẩm chứa vitamin C ở bất cứ nhãn hàng nào. Tuy nhiên, bất cứ hoạt chất nào cũng đều có khả năng kích ứng của nó, do đó, chúng ta hãy để bắt đầu từ những nồng độ thấp nhất để da có thể làm quen các bạn nhé!

Hy vọng bài viết này sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho các bạn và hãy theo dõi những bài viết tiếp theo của tụi mình nha.

Cùng tham khảo thêm về các sản phẩm Serum Vitamin C trắng da tốt nhất ở bài viết dưới đây nhé:

——————————————-

Website: www.da101.org

Instagram: DA101.OFFICIAL

Facebook: DA101

Các sản phẩm chứa acid đang được ưa chuộng đối với những tín đồ thích làm đẹp. Nó đã được đa dạng hơn ở các dạng sản phẩm như sữa rửa mặt, toner, serum hay kem dưỡng. Không quá khó để lựa chọn ra được một sản phẩm chứa hoạt chất này ở các nhãn hàng hiện nay.

Tuy nhiên, một số bạn vẫn chưa hiểu rõ về công dụng cũng như đặc tính của các loại acid này nên xảy ra những trường hợp breakout không kiểm soát, tăng sắc tố da hay tệ hơn là màng bảo vệ da bị mất đi khiến da trở nên yếu hơn, nhạy cảm hơn và không được mịn màng. Vì vậy, chúng mình sẽ giúp các bạn tìm hiểu về các hoạt chất này cũng như cách sử dụng như thế nào là hợp lý.

Chúng ta cùng nhau bắt đầu nha!

SALICYLIC ACID (SA)

Tên gọi: Axit 2-Hydroxybenzoic hay Salicylic Acid.

Salicylic Acid hay còn gọi là BHA tuy SA xét theo cấu trúc hóa học không phải là BHA thực thụ. Tuy nhiên, nó cũng không ảnh hưởng gì, cho nên người ta thường nói Salicylic Acid là BHA (Beta Hydroxy Acid).

SA ban đầu được chiết xuất từ vỏ của cây liễu trắng, cây lộc đề xanh, gỗ phong vàng và ngày nay thì còn được tổng hợp trong phòng lab. Dù là nguồn tự nhiên hay tổng hợp thì đều cho hiệu quả tương đương nhau ở cùng độ tinh khiết. SA bôi ngoài da có tác dụng chống nhiễm khuẩn, chống nấm, kháng viêm và tiêu sừng.

Tính chất vật lý: Tinh thể màu trắng, không mùi. Tan tốt trong dầu, tan ít trong nước và các dung môi hữu cơ.

Khối lượng phân tử: 138.12 g/mol

CÔNG DỤNG CỦA SALICYLIC ACID

  • Tẩy tế bào chết

Được coi là một tác nhân tiêu sừng, vai trò của SA là khả năng phá vỡ các liên kết tế bào hơn là phá vỡ hoặc làm tách các sợi keratin giữa các tế bào. Salicylic Acid thấm vào lỗ chân lông để tẩy tế bào chết ở thành lỗ chân lông giúp hạn chế chế bí tắc và hình thành mụn.

  • Hỗ trợ điều trị mụn 

Salicylic acid không có công dụng đẩy mụn, mà khả năng làm lỏng những bả nhờn và tế bào chết hay nhân mụn khiến chúng dễ dàng rụng ra hơn. Có khả năng kháng viêm nên thích hợp sử dụng trong quá trình điều trị mụn.

Salicylic Acid thường được sử dụng trong điều trị mụn trứng cá. SA đã được tìm thấy để giảm lipid da và có đặc tính chống viêm. Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu đã làm sáng tỏ các cơ chế và con đường liên quan đến việc điều trị mụn trứng cá như vậy.

  • Khả năng chống oxy hóa 

Salicylic Acid có khả năng chống oxy hóa và không nhạy dưới ánh nắng nên có thể kết hợp cùng kem chống nắng.

Thông tin bên lề:

  • SA không phụ thuộc vào pH
  • Nồng độ giới hạn của SA trong sản phẩm tại nhà tối đa 2%
  • Dù có khả năng kháng viêm, SA vẫn có thể bùng viêm vì độ kích ứng của nó khá cao. Hãy cẩn thận khi làm quen với SA nhé.
  • Công thức chứa SA quan trọng nhất là nền vì nó ảnh hưởng đến hoạt động và cả khả năng kích ứng của SA.

ALPLA HYDROXY ACIDS (AHAS)

Tên gọi: Alpha Hydroxy Acids

AHAs là một acid hữu cơ có nhóm hydroxyl gắn vào vị trí alpha. Những AHAs nổi tiếng bao gồm: Glycolic Acid, Lactic Acid, Mandelic Acid,… được ứng dụng rộng rãi trong ngành mỹ phẩm hiện nay. AHAs đóng vai trò như một chất loại bỏ lớp sừng, kích thích sản sinh Collagen và Elastin, hỗ trợ điều trị mụn và làm sáng.

khả năng thẩm thấu của các loại AHA

GLYCOLIC ACID (GA) 

Tên gọi: Hydroacetic Acid hay Hydroxyacetic Acid

Glycolic Acid là một AHA có kích thước phân tử nhỏ nhất, nó được phân lập từ các nguyên liệu thiên nhiên như: cây mía đường, củ cải đường, nho chưa chín, dưa đỏ. Glycolic Acid có thể được tổng hợp bằng nhiều cách khác nhau như phương pháp tiếp cận chủ yếu sử dụng sự xúc tác giữa Formaldehyde và khí tổng hợp, phương pháp điều chế bằng phản ứng Chloroacetic và Natri Hydroxide, phương pháp hydro hóa Oxalic Acid hay phương pháp Cyanohirin từ Formaldehyde. Ngoài ra, Glycolic Acid cũng có thể được điều chế từ quá trình sinh hóa bằng enzyme.

Do kích cỡ phân tử khá nhỏ, Glycolic Acid là một trong những AHAs có thể thâm nhập vào sâu trong da nhầm kích thích sản sinh collagen và elastin, làm gãy các liên kết của các tế bào chết trên bề mặt da, làm sáng da và hỗ trợ cho quá trình điều trị mụn.

Tính chất vật lý: Tinh thể không màu, không mùi và dễ hòa tan trong nước.

Khối lượng phân tử: 76.05g/mol

Công dụng của Glycolic Acid

  • Tẩy tế bào chết

Glycolic Acid sẽ phản ứng với lớp sừng, làm đứt gãy các liên kết tế bào da chết trên bề mặt da, khiến da chết bong và có thể rụng khi có một số tác động vật lý như rửa mặt, tẩy trang hoặc massage,…

  • Hỗ trợ điều trị mụn

Glycolic Acid được ứng dụng vào việc điều trị mụn rất nhiều. Thông thường, nồng độ tầm 20% – 50% được ứng dụng vào phương pháp peel da để có thể giảm viêm ở mụn trứng cá.

GA thể hiện tính kháng khuẩn phụ thuộc vào pH đối với C.Acnes. Múc độ kháng khuẩn bao gồm nồng độ diệt khuẩn tối thiểu của GA trong phạm vi pH từ 3 đến 4.5, nhưng ở pH 3 là lí tưởng và có hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên, ở độ pH có thể mang đến kích ứng đối với da nhạy cảm.

Bên cạnh đó, ở các thí nghiệm, nồng độ được chọn là pH 3.5 và được xác định GA có thể triệt tiêu các tế bào C. Acne bằng cách phá vỡ các màng vi khuẩn.

  • Hỗ trợ làm sáng, tăng sắc tố

Ngoài các công dụng trên, Glycolic Acid được xem là một trong những chất hỗ trợ việc tăng sắc tố như nám, tàn nhang,…  Là một hoạt chất có khả năng ức chế sự tăng sinh của melanin và ngăn ngừa những đốm nâu trên làn da phát triển.

Ngoài ra, nhờ khả năng tẩy da chết hiệu quả, lớp sừng già cỗi được lấy đi sẽ khiến lớp da mới lộ ra khiến làn da trông sáng hơn.

  • Chống lão hóa

Glycolic có khả năng kích thích sản sinh tăng collagen và elastin vì kích thước phân tử nhỏ đi sâu vào trong da. Từ đó, nó khiến da trở nên săn chắc hơn.

Thông tin bên lề:

  • Glycolic Acid có tính nhạy cảm với ánh nắng nên chú ý dùng kem chống nắng
  • Có thể bắt đầu cho người mới từ nồng độ 4% trở lên và dùng tối đa là 10%
  • Glycolic Acid phụ thuộc vào độ pH sản phẩm.
  • Có khả năng kích ứng với những làn da nhạy cảm vì khả năng thẩm thấu của nó.

LACTIC ACID (LA)

Tên gọi: Lactic Acid hay DL-Lactic Acid

Lactic Acid là một AHAs tẩy tế bào chết tốt, nó dễ chịu hơn Glycolic Acid. Kích thước của LA to hơn GA nên khả năng thẩm thấu sẽ không vào sâu bằng. Nó có nguồn gốc từ sữa, bắp, củ cải đường,… và trong cơ thể của con người. Lactic Acid có thể được tổng hợp nhờ nhân tạo và từ tự nhiên.

Lactic Acid có tác dụng loại bỏ lớp da chết già cỗi, khiến da sáng mịn. Ngoài ra, nó còn giúp kích thích sản sinh collagen, chống lão hóa và hỗ trợ dưỡng ẩm.

Tính chất vật lý: Dạng lỏng màu vàng nhạt.

Khối lượng phân tử: 90.08g/mol

Công dụng của Lactic Acid

  • Tẩy tế bào chết

Lactic Acid cũng hoạt động giống như Glycolic Acid, chúng làm đứt gãy các liên kết của các tế bào chết để khiến lớp da chết được loại bỏ. Nó cũng hỗ trợ hạn chế được sự hình thành mụn do bí tắc.

  • Làm sáng da

Tái tạo lại lớp thượng bì, loại bỏ đi lớp da cũ và thúc đẩy quá trình bong da chết trên da. Đồng thời, nó cũng có khả năng ức chế quá trình melanin lớp biểu bì, hỗ trợ làm sáng các vết thâm trên da.

  • Chống lão hóa

Do nó giúp thúc đẩy quá trình chu trì thay da kết hợp với kích thích sản sinh collagen khiến da trở nên săn chắc và trẻ hóa hơn.

  • Khả năng cấp ẩm

Lactic Acid cũng có khả năng cấp ẩm cho da, giữ độ ẩm bề mặt da khiến chúng không bị mất nước trong quá trình sử dụng Lactic Acid.

Thông tin bên lề:

  • Lactic Acid là AHA nên khá nhạy cảm với ánh nắng nên chú ý dùng kem chống nắng
  • Khi kết hợp cùng Glycolic Acid sẽ mang lại hiệu quả cao trong việc hỗ trợ trị mụn nhưng sẽ có khả năng kích ứng với da nhạy cảm
  • Lactic Acid ở nồng độ 3% – 5% có khả năng dưỡng ẩm cho da
  • Nồng độ sử dụng tối đa là 12%, cần đến bác sĩ hoặc các chuyên gia khi sử dụng Lactic Acid có nồng độ 12% trở lên.

MANDELIC ACID (MA)

Tên gọi: Mandelic Acid hay DL-Mandelic Acid

Mandelic Acid là một AHA hoạt động trên da khá tốt, chúng được điều chế bằng phương pháp thủy phân (hydrolysis) các chiết xuất từ quả hạnh nhân đắng. Kích thước phân tử của Mandelic Acid sẽ lớn hơn cả 2 loại acid phía trên. Do đó, nó sẽ nhẹ nhàng trên da vì độ thẩm thấu khá nông.

Chúng hỗ trợ việc tẩy tế bào chết, ngừa mụn hình thành, chống lão hóa, tăng sinh collagen và làm sáng da.

Tính chất vật lý: Tinh thể màu trắng dễ tan trong nước và các dung môi hữu cơ.

Khối lượng phân tử: 152.149g/mol

Công dụng của Mandelic Acid

  • Tẩy tế bào chết và làm sáng da

Đây là dạng tẩy tế bào chết hóa học, giúp loại bỏ các tế bào chết, bụi bẩn và bã nhờn bị tích tụ trên bề mặt da.

  • Hỗ trợ ngăn ngừa mụn

Mandelic Acid hiện đang được ứng dụng rất nhiều vào việc trị mụn vì tính kháng khuẩn, kháng viêm. Chúng giúp hạn chết bí tắc và hình thành nhân mụn.

Ngoài ra, Mandelic Acid thường được kết hợp cùng Salicylic Acid để đảm bảo việc làm sạch bề mặt da và trong lỗ chân lông. Điều này giúp cho quá trình trị mụn sẽ có hiệu quả tốt hơn.

  • Làm sáng và đều màu da

Chúng có tác dụng nới lỏng kết nối giữa các tế bào da trên bề mặt bị tác động (gọi là desmosomes) để cho các tế bào rụng một cách tự nhiên dẫn đến làn da tươi tắn và sáng hơn.

  • Chống lão hóa

Mandelic Acid hoạt động để đẩy nhanh quá trình luân chuyển tế bào bằng cách hòa tan các liên kết nhỏ giữ các tế bào da với nhau, giúp loại bỏ da chết trên bề mặt có thể dẫn đến làn da xỉn màu, cũng như nếp nhăn. Nó cũng tăng cường collagen, một trong những sợi liên kết của da, mang lại hiệu quả chống lão hóa.

Thông tin bên lề:

  • Mandelic Acid thuộc nhóm AHAs nên nó sẽ nhạy cảm với ảnh nắng
  • Khi sử dụng MA có đem lại hiệu ứng bóng da
  • Mandelic Acid được ứng dụng trong peel da ở nồng độ đến 50% giúp điều trị các bệnh lý về mụn, nhất là mụn nang.
  • Nồng độ sử dụng tại nhà có thể lên đến 20%

Chuyện quan trọng ở đây nè!

những lưu ý khi dùng Acid

Mong bài viết này sẽ đem lại nhiều thông tin bổ ích cho các bạn!

Các bạn hãy tiếp tục theo dõi và ủng hộ các bài viết tiếp theo của chúng mình nha!

——————————————-

Website: www.da101.org

Instagram: DA101.OFFICIAL

Facebook: DA101

Các bạn đã từng thắc mắc trong tuýp kem chống nắng của chúng ta có gì không?  Có hay đặt ra câu hỏi ” Dùng kem chống nắng ABC gì đó có “đủ đô” với routine “bào da” của mình không”? Làm sao để biết được kem chống nắng có ổn định không? Cùng tìm hiểu các hoạt chất chống nắng phía dưới nhé.

Để hiểu rõ cũng như biết thêm thông tin hay ho về những màng lọc chống nắng thì bạn càng không được bỏ qua bài viết này. Chúng mình sẽ giải đáp những thắc mắc của bạn về hoạt chất của kem chống nắng dưới đây. Nào, chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Hoạt chất chống nắng bạn cần biết

hoạt chất chống nắng

Lưu ý nho nhỏ: Khi dùng kem chống nắng, chúng ta đừng quên tẩy trang thật sạch vào cuối ngày nha. Ngoài ra, không nên để kem chống nắng trên da quá 5 tiếng để tránh bí tắc đối với các bạn da mụn hoặc sợ bị mụn nha.

Mong bài viết này sẽ giúp các bạn tìm được kem chống nắng phù hợp với bản thân. Cùng tiếp tục theo dõi chúng mình ở những bài viết sau nhé!

——————————————-

Website: www.da101.org

Instagram: DA101.OFFICIAL

Facebook: DA101